- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hon nhan gia dinh"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!C! TỈNH!TRÀ!VINH! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 124/2018/QĐST-HNGĐ ! | C, ngày 09 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số: 211/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Kim Thị L, sinh năm: 1994. Địa chỉ: ấp N, xã B, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Anh Sơn B, sinh năm: 1991. Địa chỉ: ấp N, xã B, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào Đơn yêu cầu đề ngày 01/3/2018 của chị Kim Thị L và anh Sơn B về việc yêu cầu Tòa án tiến hành giải quyết vụ kiện trước thời hạn theo quy định của pháp luật. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2018.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Kim Thị L và anh Sơn B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Kim Thị L và anh Sơn B tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Kim Thị L và anh Sơn B không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Kim Thị L và anh Sơn B xác định không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung phải thu, phải trả: Chị Kim Thị L và anh Sơn B xác định không nợ ai, cũng không ai nợ anh chị nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Kim Thị L tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị L đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu tiền số AA/2015/0014611 ngày 27/02/2018 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C thu. Hoàn trả lại cho chị L 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. Anh Sơn B không phải nộp án phí hôn nhân sơ thẩm. ! 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi!nhận:!
!!!!!THẨM!PHÁN!
- TAND tỉnh;
!
- VKSND huyện;
!
- Chi cục THADS huyện;
!
- UBND xã B;
- Các đương sự;
!
- Lưu hồ sơ vụ án.
!!
Nguyễn!Văn!Mến!