- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh T và chị H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tỉnh ly hôn, con chung và cấp dưỡng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thanh T và chị Đỗ Thị Mỹ H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 124/2017/QĐST-VHNGĐ | Long Thành, ngày 18 tháng 8 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 514/2017/TLST-VHNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2017, của: Người yêu cầu:
- Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm: 1976.
- Chị Đỗ Thị Mỹ H, sinh năm: 1972. HKTT: Ấp XH, xã LA, huyện LT, tỉnh Đồng Nai. Chổ ở hiện nay: Số A, tổ B, ấp C, xã LA, huyện LT, tỉnh Đồng Nai. Về việc “Yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn”. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thanh T và chị Đỗ Thị Mỹ H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: có 01 con chung tên Nguyễn Hà Anh V, sinh ngày : 05/6/2007. Giao cháu V cho chị H tiếp tục nuôi dưỡng, anh T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng. Người không trực tiếp nuôi con có quyền đến thăm con không ai được cản trở. Khi cần thiết các đương sự được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận.
- Về nợ chung: Không có.
- Về lệ phí: Anh Nguyễn Thanh T và chị Đỗ Thị Mỹ H phải chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 006651 ngày 21/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành. Anh T, chị H đã nộp đủ lệ phí. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã LA (GCN kết hôn số 117, quyển số 19/2006); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Đình Trung |