vanban.org

Quyết định 1238/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Minh T và ông Lê Đức Hoàng L. 2.

VKSND quận Bình Thạnh; UBND Phường A, Quận B, TP.HCM (GKH số Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Minh T và ông Lê Đức Hoàng L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1238/2018/QĐST-HNGĐBình Thạnh, ngày 05 tháng 07 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1018/2018/TLST-VHNGĐ ngày 06 tháng 06 năm 2018, giữa: Người yêu cầu: Ông Lê Đức Hoàng L, sinh năm 1976 Địa chỉ: Đường M, Phường N, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh. Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Minh T, sinh năm 1977 Địa chỉ: Đường M, Phường N, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 107, 116, 117 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 357 Bộ luật Dân sự; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 06 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 06 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Minh T và ông Lê Đức Hoàng L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Minh T và ông Lê Đức Hoàng L thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Nguyễn Hoàng K1, sinh ngày 28/02/2005, và Lê Nguyễn Hoàng K2 sinh ngày 13/9/2008, hai bên thỏa thuận bà T là người trực tiếp nuôi dưỡng các con chung. Về cấp dưỡng: Hai bên thỏa thuận ông L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là: 3.000.000đ/mỗi con/tháng cho đến khi hai con chung trưởng thành. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 01 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện cấp dưỡng vào ngày 01/07/2018, thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Ông Lê Đức Hoàng L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con mà không ai được cản trở. Nếu ông Lê Đức Hoàng L lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà Nguyễn Thị Minh T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông Lê Đức Hoàng L. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con. Về tài sản : Tài sản chung và nợ chung: Không có. Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do bà Nguyễn Thị Minh T và ông Lê Đức Hoàng L chịu được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí bà T và ông L đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2017/0004693 ngày 04/06/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ