- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hoàng A và ông Trần Thanh L.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1237/2017/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 29 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 999/2017/HNST ngày 24 tháng 10 năm 2017 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Hoàng A – sinh năm 1985.
Địa chỉ: Đường C, phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh
Và Ông Trần Thanh L – sinh năm 1980.
Địa chỉ: Đường C, phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 468 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hoàng A và ông Trần Thanh L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hoàng A và ông Trần Thanh L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 167/2008, quyển số 01/P13 do Ủy ban nhân dân Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 23/9/2008 .
Về con chung: Bà Nguyễn Thị Hoàng A trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên là Trần Hồng V – sinh ngày 23/11/2008 và Trần Dương P, sinh ngày 29/01/2016. Ông Trần Thanh L cấp dưỡng nuôi con 12.000.000 đồng/tháng/02 con. Bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 11/2017 đến cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thực hiện với nhau.
Trường hợp ông L chậm thực hiện ngh a vụ cấp dưỡng thì ông L c n phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Ông Lộc được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Trường hợp ông L lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu T a án hạn chế quyền thăm nom con của ông L. Bà A và gia đình không được cản trở ông L thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc cá nhân tổ chức theo qui định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, T a án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu T a giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị Hoàng A và ông Trần Thanh L tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng và được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm ngàn đồng bà A và ông L đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006999 ngày 17/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q.Tân Bình; - UBND P. M, Q. B; - Lưu: VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Bành Kim Phượng |