vanban.org

Quyết định 1235/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Ngọc Ha và bà Nguyễn Thị Mỹ H thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Phạm Ngọc Hà A – sinh ngày 21/8/2001 và Phạm Ngọc Quỳnh A1 – sinh ngày 3/10/2009 cho bà Nguyễn Thị Mỹ H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Phạm Ngọc Hà A, Phạm Ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Mỹ H và ông Phạm Ngọc Ha yêu cầu Tòa án công nhận TTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; Nghị quyết số 91/2015/QH13 Về chương trình hoạt động giám sá…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1235/2018/QĐST-HNGĐTân Bình, ngày 26 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59,81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào Luật Thi hành án Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014);

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí số: 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

- Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1099/2018/TLST-HNGĐ ngày 3 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Ông Phạm Ngọc Ha – sinh năm 1970; Địa chỉ: 123 Chung cư C, đường Đ, Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Mỹ H – sinh năm 1976; Địa chỉ: 123 Chung cư C, đường Đ, Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào bản sao Giấy chứng nhận kết hôn số: 68; Quyển số: 01/2000; Quyển số 01/2013 do UBND Phường G, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 17/10/2000 thì ông Phạm Ngọc Ha và bà Nguyễn Thị Mỹ H là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Ngọc Ha và bà Nguyễn Thị Mỹ H.

Về con chung: Giao cháu Phạm Ngọc Hà A – sinh ngày 21/8/2001 và Phạm Ngọc Quỳnh A1 – sinh ngày 3/10/2009 cho bà Nguyễn Thị Mỹ H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Phạm Ngọc Ha, bà Nguyễn Thị Mỹ H thỏa thuận ông Phạm Ngọc Ha không phải cấp dưỡng nuôi hai con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông Phạm Ngọc Ha và bà Nguyễn Thị Mỹ H xác nhận không có.

Về lệ phí Tòa án: Lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) do ông Phạm Ngọc Ha và bà Nguyễn Thị Mỹ H phải chịu.

Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Ngọc Ha và bà Nguyễn Thị Mỹ H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Phạm Ngọc Hà A – sinh ngày 21/8/2001 và Phạm Ngọc Quỳnh A1 – sinh ngày 3/10/2009 cho bà Nguyễn Thị Mỹ H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Phạm Ngọc Hà A, Phạm Ngọc Quỳnh A1 đối với ông Phạm Ngọc Ha.

Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình 2014 Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Phạm Ngọc Ha và bà Nguyễn Thị Mỹ H xác nhận không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) do ông Phạm Ngọc Ha và bà Nguyễn Thị Mỹ H chịu được cấn trừ vào 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí ông Phạm Ngọc Ha và bà Nguyễn Thị Mỹ H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2018/0037418 ngày 21/11/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ