vanban.org

Quyết định 1231/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 1157/2026/TLST-VHNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”.

Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự: bà Hoàng Quỳnh T và ông Đỗ Thành K được quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ việc dân sự. Về lệ phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) là tạm ứng lệ phí do bà Hoàng Quỳnh T và ông Đỗ Thành K đã nộp theo biê… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Quỳnh T_Đỗ Thành K"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 1157/2026/TLST-VHNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1231/2026/QĐST-HNGĐTP. Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 1157/2026/TLST-VHNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Hoàng Quỳnh T, sinh ngày: 24/11/1994;

Căn cước số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 30/01/2024;

Địa chỉ: A D1, khu nhà ở V, ấp F, xã V, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Ông Đỗ Thành K, sinh ngày: 30/4/1993;

Căn cước số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 09/02/2023;

Địa chỉ: A D1, khu nhà ở V, ấp F, xã V, Thành phố Hồ Chí Minh.

Xét thấy, người yêu cầu bà Hoàng Quỳnh T và ông Đỗ Thành K có đơn xin rút đơn “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” là hoàn toàn tự nguyện, không trái với quy định của pháp luật và được Tòa án chấp nhận theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 48, Điều 217, Điều 273, điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 1157/2026/TLST-VHNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự: bà Hoàng Quỳnh T và ông Đỗ Thành K được quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ việc dân sự.

Về lệ phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) là tạm ứng lệ phí do bà Hoàng Quỳnh T và ông Đỗ Thành K đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0033755 ngày 29/5/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ