- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Dương Hồng N - Trần Thị Tuyết D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Dương Hồng N và bà Trần Thị Tuyết D. Ông Dương Hồng N và bà Trần Thị Tuyết D đăng ký kết hôn ngày 29/8/1997 tại Ủy ban nhân dân Phường N, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 102, quyển số 01.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1230/2018/QĐST – HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 03 tháng 7 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 0859/2018/TLST – HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2018 giữa: Người yêu cầu: Ông Dương Hồng N – sinh năm: 1972. Người yêu cầu: Bà Trần Thị Tuyết D - sinh năm: 1972. Cùng thường trú: Đường C, Phường N, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Cùng tạm trú: Đường Đ, Phường N, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Dương Hồng N và bà Trần Thị Tuyết D. Ông Dương Hồng N và bà Trần Thị Tuyết D đăng ký kết hôn ngày 29/8/1997 tại Ủy ban nhân dân Phường N, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 102, quyển số 01. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Hồng N và bà Trần Thị Tuyết D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có ba con chung là Dương Hồng H sinh ngày 18/5/1998, Dương Hồng T sinh ngày 18/5/1998 đều đã trưởng thành và Dương Hồng P sinh ngày 25/5/2007. Ông bà thỏa thuận giao cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Dương Hồng P. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông N có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con khi có lý do chính đáng, một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức tiền cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông bà tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm về giải quyết công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, ông Dương Hồng N và bà Trần Thị Tuyết D phải nộp nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0004509 ngày 11/5/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bình Thạnh. Ông N, bà D đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Hồ Chí Minh; - VKSND Q. Bình Thạnh; - Chi cục THA Dân sự Q. Bình Thạnh; - UBND P.N, Q. B, Tp. Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, Lưu VP. | THẨM PHÁN Đinh Thị Thanh Thảo |