- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần T D và chị Nguyễn C L thống nhất thuận tình ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND"QUẬN"THANH"XUÂN" THÀNH"PHỐ"HÀ"NỘI" ----------------------- Số:"123/2019/QĐST-HNGĐ """""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""" | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 03 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT"ĐỊNH"
CÔNG"NHẬN"THUẬN"TÌNH"LY"HÔN"VÀ"SỰ"THOẢ"THUẬN"CỦA"CÁC"ĐƯƠNG"SỰ"
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thụ lý số: 119/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
-"Anh"Trần"T"D"
Sinh"năm"1987
Hộ khẩu thường trú: Phúc Đoan, Hòa Lâm, Ứng Hòa, thành phố Hà Nội.
Cư trú: Số nhà 12 Đầm Sòi, tổ 9, phường Khương Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
-"Chị"Nguyễn"C"L"
Sinh"năm"1989
Hộ khẩu thường trú: TT nhà máy, Phương Liệt Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
Cư trú: Số nhà X, tổ 9, phường Khương Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
NHẬN"ĐỊNH"CỦA"TÒA"ÁN"
[1] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về yêu cầu thuận tình ly hôn ngày 26 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
[2] Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT"ĐỊNH"
1."Công"nhận"sự"thoả"thuận"của"các"đương"sự"cụ"thể"như"sau:"
-"Về quan hệ hôn nhân:"Anh Trần T D và chị Nguyễn C L thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trần T D và chị Nguyễn C L có 01 con chung là cháu Trần T T D, sinh ngày 02/6/2017. Sau khi ly hôn, chị Nguyễn C L trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu Trần T T D. Anh Trần T D đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đồng/ tháng, kể từ tháng 4 năm 2019 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc khi có sự thay đổi khác.
Anh Trần T D có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Anh Trần T D và chị Nguyễn C L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần T D và chị Nguyễn C L mỗi người phải chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí anh chị đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0005816 ngày 26/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội - VKSND quận Thanh Xuân; - Chi cục THA dân sự quận Thanh Xuân; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TOÀ"ÁN"NHÂN"DÂN"QUẬN"THANH"XUÂN" Thẩm"phán" Tôn Thị Xuân Thủy |