vanban.org

Quyết định 123/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 09/11/2020 Hôn nhân và gia đình Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 09/11/2020 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh A N và chị Đỗ H T. Về con chung: không có nên Tòa án không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuan tinh ly hôn Đỗ H T va A N"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------
Số:123 /QĐST-VHNGĐ
H N, ngày 09 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Hôn nhân & Gia đình

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H N

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Lập

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thu Hằng – Thẩm tra viên chính.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố H N tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thúy Hà - Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 11 năm 2020, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố H N mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 113/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2020 về việc thuận tình ly hôn theo Quyết định mở phiên họp số: 226/2020/QĐPH-ST ngày 14 tháng 10 năm 2020 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

* Anh A N, sinh ngày 16/3/1977. Địa chỉ: Sal Str.4,39106 Magdeburg, BRD, deutsch (Sal Str.4,39106 Magdeburg – CHLB Đức). CMND/Hộ chiếu số: L6JKKN5N9.

* Chị Đỗ H T, sinh ngày 15/11/1983. Địa chỉ: Số 144 đường G P, phường P L, quận T X, thành phố H N.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn xin ly hôn, Anh A N trình bày: Tôi và cô Đỗ H T đăng ký kết hôn ngày 06/7/2006 tại Ủy ban nhân dân thành phố H N.

Chúng tôi đã không sống cùng nhau từ năm 2007 do sự khác biệt về ngôn ngữ và lối sống. Tôi sống ở Đức. Cô H T sống ở Việt Nam.

Tình cảm vợ chồng không còn, tôi yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố H N giải quyết ly hôn giữa tôi và cô T.

- Về con chung: không có.

- Về tài sản chung, nợ chung: không có.

Ngoài việc ly hôn tôi không có yêu cầu nào khác.

Theo đơn xin ly hôn chị Đỗ H T trình bày: Tôi và anh A N kết hôn do tìm hiểu tự nguyện, đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thành phố H N ngày 06/7/2006.

Vợ chồng sống hạnh phúc được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do chúng tôi bất đồng về ngôn ngữ, văn hóa, quan điểm sống. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2007 đến nay, mỗi người một nơi, tôi sống tại Việt Nam, anh A N sống tại Cộng hòa Liên bang Đức. Đến nay, tôi nhận thấy cuộc sống chung vợ chồng không thể tồn tại nên vợ chồng nhất trí ly hôn để có điều kiện tạo dụng cuộc sống mới.

- Về con chung: không có.

- Về tài sản chung, nợ chung: không có.

Tại phiên họp:

Anh A N có đơn xin vắng mặt tại phiên họp. Anh A N có văn bản ủy quyền cho chị Đỗ H T nhận các văn bản tố tụng của Tòa án thay anh.

Chị Đỗ H T giữ nguyên ý kiến và quan điểm đã trình bày, chị thấy tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án thành phố H N công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị và anh A N. Tự nguyện nộp tiền lệ phí.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố H N phát biểu quan điểm:

Về tố tụng: Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng giải quyết việc dân sự đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự đã được thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.

Về nội dung: Hôn nhân của anh A N và chị Đỗ H T là hợp pháp. Đến nay mâu thuẫn của anh chị đã phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, không còn thương yêu, quan tâm chia sẻ lẫn nhau, mục đích hôn nhân không đạt được, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; Về con chung: không có nên không xét; Về tài sản chung: đương sự xác định không có và cũng không có yêu cầu về tài sản nên không xét; Về lệ phí: ghi nhận chị Đỗ H T nộp lệ phí.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ việc dân sự đã được thẩm tra, xem xét tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố H N nhận định:

. Về tố tụng:

- Về thẩm quyền giải quyết: Anh A N và chị Đỗ H T kết hôn do tìm hiểu tự nguyện và có đăng ký kết hôn ngày 06/7/2006 tại Ủy ban nhân dân thành phố H N nên là hôn nhân hợp pháp, việc anh A Nvà chị Nam yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân & Gia đình là có căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự. Khi Tòa án thụ lý giải quyết việc Hôn nhân & Gia đình, anh A N đang sinh sống và làm việc tại Cộng hòa Liên bang Đức nên Tòa án nhân dân thành phố H N thụ lý giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 35, Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về sự vắng mặt của anh A N tại phiên hop: Anh A N vắng mặt nhưng đã có ý kiến tại đơn xin ly hôn, đơn xin giải quyết vắng mặt, đồng thời đã ủy quyền cho chị Trang nhận văn bản tố tụng. Tại phiên họp, chị H T - là người đại diên theo ủy quyền nhận văn bản tố tụng của anh A N. Do vậy, Tòa án mở phiên họp giải quyết việc Hôn nhân & Gia đình vắng mặt anh A N theo quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về nội dung:

- Về Hôn nhân: Xét quá trình chung sống, anh A Nvà chị Đỗ H T phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng về ngôn ngữ, văn hóa, quan điểm sống. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2007 đến nay, mỗi người một nơi, chị Trang sống tại Việt Nam, anh A N sống tại Cộng hòa Liên bang Đức. Xét thấy hôn nhân của anh A N và chị Trang đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu thuận tình ly hôn của anh A Nvà chị Trang là chính đáng và phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.

- Về con chung: không có nên Tòa án không xem xét.

- Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.

- Về lệ phí việc Hôn nhân & Gia đình sơ thẩm: Chị Đỗ H T tự nguyện chịu cả 300.000đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000đồng đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0020463 ngày 19/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H N.

Bởi các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH :

Căn cứ :

- khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, Điều 37, Điều 371, Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Điều 55, Điều 123, Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Điều 26 Luật thi hành án dân sự. Quyết đinh:

- Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh A N và chị Đỗ H T.

- Về con chung: không có nên Tòa án không xem xét.

- Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.

- Về lệ phí việc việc Hôn nhân & Gia đình sơ thẩm: Chị Đỗ H T tự nguyện chịu cả 300.000đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000đồng đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0020463 ngày 19/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H N

- Về việc thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay, không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

- Các đương sự;

- VKSND TP H N;

- Cục THADS TPH N;

- UBND TP H N;

- Lưu Vp, HSVA.

Nguyễn Đức Lập

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

THẨM PHÁN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ