vanban.org

Quyết định 123/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Đức Cvà chị Đỗ Thị Ngọc M 2.

Tòa án tỉnh; Viện kiểm sát huyện Yên Thủy; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn anh Bùi Đức C - Bị đơn chị Đỗ Ngọc M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Đức Cvà chị Đỗ Thị Ngọc M 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THỦY
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 123/2018/QĐST-HNGĐYên Thủy, ngày 07 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 136/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Bùi Đức C, sinh năm 1983 Địa chỉ: Khu phố 8 thị trấn Hàng Trạm, huyện Yên Thuỷ, tỉnh Hoà Bình

- Bị đơn: Chị Đỗ Thị Ngọc M, sinh năm 1987 Địa chỉ: Khu phố 8 Thị trấn Hàng Trạm, huyện Yên Thuỷ, tỉnh Hoà Bình Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyệnly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Đức Cvà chị Đỗ Thị Ngọc M 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về tình cảm: Công nhận sự thỏa thuận, thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Đức C và chị Đỗ Thị Ngọc M b. Về con chung: Giao cả hai cháu Bùi Thị Thu H, sinh ngày 08/10/2010 và Bùi Đức T, sinh ngày 05/01/2014 cho anh Bùi Đức C trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục. Anh Bùi Đức C chưa yêu cầu chị Đỗ Thị Ngọc M đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Đỗ Thị Ngọc M chưa phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Đỗ Thị Ngọc M có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. c. Về tài sản, công nợ chung: Anh Bùi Đức C, chị Đỗ Thị Ngọc M xin tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết d. Về án phí: Anh Bùi Đức C thỏa thuận nhất trí nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005859 ngày 15/10/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thủy, tỉnh Hoà Bình. Anh C còn được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ