vanban.org

Quyết định 123/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bàn Thị L và anh Sằm Văn G.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Bàn Thị L và anh Sằm Văn G thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bàn Thị L - Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bàn Thị L và anh Sằm Văn G.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - TUYÊN QUANG
Số: 123/2026/QĐST-HNGĐ
Tuyên Quang, ngày 30 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 170/2026/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 6 năm 2026; giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bàn Thị L, sinh năm 1984; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 15/9/2022; nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ C;

- Bị đơn: Anh Sằm Văn G, sinh năm 1982; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 09/8/2021; nơi cấp: Cục C1 - Bộ C;

Cùng cư trú tại: Thôn K, xã V, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 9, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2026, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bàn Thị L và anh Sằm Văn G.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bàn Thị L và anh Sằm Văn G thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.

Về việc nuôi con: Chị Bàn Thị L và anh Sằm Văn G thống nhất thỏa thuận giao cháu Sằm Thành Đ, sinh ngày 17/7/2016 cho anh G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Đông đủ 18 tuổi, chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn. Còn đối với cháu Sằm Thị N, sinh ngày 09/10/2002 và cháu Bàn Thị L1, sinh ngày 04/4/2005 hiện nay các cháu đều đã trên 18 tuổi, đều đã trưởng thành và phát triển bình thường vì vậy khi ly hôn không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con chung, sau này anh G, chị L có quyền thay đổi về cấp dưỡng nuôi con và người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Bàn Thị L và anh Sằm Văn G thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Bàn Thị L và anh Sằm Văn G thống nhất thoả thuận chị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang ngày 08/6/2026, theo biên lai thu số: 0001249. Trả lại chị L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chênh lệch. Anh G không phải chịu án phí.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ