- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa NH TMCP C - Đ, T"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 123/2026/QĐST-DS | Lâm Đồng, ngày 22 tháng 05 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 05 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 579/2025/TLST-DS ngày 24 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
+ Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C (V).
Trụ sở: Số A đường T, phường C, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Lư Quang T – Chức vụ: Phó Giám đốc V – Chi nhánh B1
Đại diện ủy quyền lại: Ông Kim Văn H và bà Đỗ Thị Kim T1.
Địa chỉ: Số A Đường B, Phường A B, tỉnh Lâm Đồng. (Văn bản ủy quyền ngày 27/11/2025).
+ Bị đơn: Ông Trần Quang Đ, sinh năm 1968 và bà Phạm Phương T2, sinh năm 1972.
Cùng địa chỉ thường trú: Số nhà G đường N, Phường A B, tỉnh Lâm Đồng.
Cùng địa chỉ hiện tại: Số nhà A đường H, xã B, tỉnh Lâm Đồng.
2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trần Quang Đ, bà Phạm Phương T2 có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP C (V) số tiền 1.067.013.778 đồng (Một tỷ không trăm sáu mươi bảy triệu không trăm mười ba nghìn bảy trăm bảy mươi tám đồng), gồm 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng) tiền gốc và tiền lãi tính đến ngày 13/05/2026 là 67.013.778 đồng (Sáu mươi bảy triệu không trăm mười ba nghìn bảy trăm bảy mươi tám đồng).
Kể từ ngày 14/5/2026 cho đến khi thi hành án xong nếu bên phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ trả số tiền nợ gốc còn phải thi hành án thì phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng cho vay số 09005797/2025-HĐCV/NHCT62233 ngày 02/04/2025. Trường hợp trong các hợp đồng tín dụng trên các bên thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay, thì lãi suất khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; quyền sử dụng đất số 19080015/2019/HĐBĐ/NHCT62233 ngày 05/04/2019 giữa Ngân hàng TMCP C (V) với ông Trần Quang Đ và bà Phạm Phương T2, do Văn phòng C1 chứng thực, số công chứng 1770, quyển số 01TP/CC-SCC/HĐGD để đảm bảo thi hành án
Về chi phí tố tụng: Ông Trần Quang Đ và bà Phạm Phương T2 có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP C (V) số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 1.200.000 đồng (Một triệu hai trăm nghìn đồng).
Về án phí: Các đương sự thỏa thuận ông Trần Quang Đ và bà Phạm Phương T2 chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 22.005.206 đồng (Hai mươi hai triệu không trăm lẻ năm nghìn hai trăm lẻ sáu đồng).
Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP C (V) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 21.456.443 đồng (Hai mươi mốt triệu bốn trăm năm mươi sáu nghìn bốn trăm bốn mươi ba đồng) theo biên lai số 0011258 ngày 24/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4/ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (2); - VKSND KV 4 – Lâm Đồng(1); - THA. Dân sự tỉnh Lâm Đồng (1); - Các đương sự (2); - Lưu hồ sơ (1). | THẨM PHÁN Trần Thị Qui |