- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công ty cổ phần M1 - Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 123/2026/QĐST-DS | Đồng Nai, ngày 04 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: ngày 20 tháng 01 năm 2026 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2026 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công Ty Cổ Phần M1 Địa chỉ: Tầng A, Tòa nhà C, số B phố T, phường Y, Thành phố Hà Nội Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Anh T - Chức vụ: Tổng đốc Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Võ Ngọc D - Chức vụ: Trưởng phòng Xử lý nợ miền N Địa chỉ liên hệ: Số D N, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng của ông Võ Ngọc D: 1. Ông Huỳnh Tấn P - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ 2. Ông Lê Vũ L - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ 3. Ông Đỗ Huy M - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ 4. Ông Hà Vạn P1 - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ Cùng địa chỉ liên hệ: Tầng G, Tòa nhà C, số D N, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh
- Bị đơn: Bà Lê Thị Bích N, sinh năm 1991 Địa chỉ: Tổ G, phố A, A, Thành phố Đ
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Trung H, sinh năm 1986 Địa chỉ: Tổ G, khu phố H, phường C, Thành phố Đ Cùng nơi ở hiện nay: Nhà T, tổ E, khu phố Đ, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Bà Lê Thị Bích N và ông Lê Trung H có nghĩa vụ phải thanh toán cho Công Ty Cổ Phần M1 số tiền nợ tạm tính đến ngày 24/4/2026 là 899.731.894 (T1 trăm chín mươi chín triệu bảy trăm ba mươi mốt nghìn tám trăm chín mươi bốn) đồng, trong đó nợ gốc là 474.967.930 (Bốn trăm bảy mươi bốn triệu chín trăm sáu mươi bảy nghìn chín trăm ba mươi) đồng, nợ lãi là 424.763.964 (Bốn trăm hai mươi bốn triệu bảy trăm sáu mươi ba nghìn chín trăm sáu mươi bốn) đồng. 2.2. Bà Lê Thị Bích N và ông Lê Trung H phải tiếp tục chịu lãi suất quá hạn kể từ ngày 25/4/2026 theo thỏa thuận tại các Hợp đồng tín dụng cho đến khi trả dứt nợ vay cho Công Ty Cổ Phần M1. 2.3. Trường hợp bà Lê Thị Bích N và ông Lê Trung H không thanh toán hoặc thanh toán không đủ khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh, thì Công Ty Cổ Phần M1 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ vay, tài sản thế chấp là 01 xe ô tô nhãn hiệu FORD, số loại RANGER, số khung RL2LMFF80MAR10062, số máy: P4AT4000621, biển kiểm soát 93C-148.84, đứng tên bà Lê Thị Bích N. 2.4. Trường hợp sau khi xử lý tài sản thế chấp nêu trên mà vẫn chưa thanh toán hết nợ thì bà Lê Thị Bích N và ông Lê Trung H vẫn phải tiếp tục trả hết số nợ còn lại cho Công Ty Cổ Phần M1. Công Ty Cổ Phần M1 có quyền tiếp tục yêu cầu xác minh, thi hành án các tài sản khác của bà Lê Thị Bích N và ông Lê Trung H. 2.5. Bà Lê Thị Bích N và ông Lê Trung H phải chịu toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tố tụng tại Tòa án. 2.6. Về án phí: Bà Lê Thị Bích N và ông Lê Trung H chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 19.495.978 (Mười chín triệu bốn trăm chín mươi lăm nghìn chín trăm bảy mươi tám) đồng. Trả lại cho Công Ty Cổ Phần M1 số tiền 17.615.000 (Mười bảy triệu sáu trăm mười lăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001350 ngày 15/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND khu vực 10 - Đồng Nai. - THADS tỉnh Đồng Nai; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Mai Phương |