vanban.org

Quyết định 123/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn Văn C và chị Phạm Võ Thị Như Ý. 2.

Về con chung: Anh Đoàn Văn C và chị Phạm Võ Thị Như Ý thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Anh Đoàn Văn C và chị Phạm Võ Thị Như Ý thống nhất xác định có 10 (mười) chỉ vàng 24K, hiện nay chị Phạm Võ Thị Như Ý đang quản lý, sau khi ly hôn anh Đoàn Văn C và … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn Văn C và chị Phạm Võ Thị Như Ý. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 123/2025/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 03 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 96/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 08 năm 2025, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Đoàn Văn C, sinh ngày: 17/12/1995. Địa chỉ: ấp H, xã H, tỉnh Vĩnh Long.

2. Bị đơn: Chị Phạm Võ Thị Như Ý, sinh ngày: 12/10/2000.

Địa chỉ: ấp H, xã H, tỉnh Vĩnh Long. Chỗ ở hiện nay: ấp K, xã H, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 59 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 08 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 08 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn Văn C và chị Phạm Võ Thị Như Ý. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Đoàn Văn C và chị Phạm Võ Thị Như Ý thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Anh Đoàn Văn C và chị Phạm Võ Thị Như Ý thống nhất xác định có 10 (mười) chỉ vàng 24K, hiện nay chị Phạm Võ Thị Như Ý đang quản lý, sau khi ly hôn anh Đoàn Văn C và chị Phạm Võ Thị Như Ý thống nhất thỏa thuận: Chị Phạm Võ Thị Như Ý có nghĩa vụ chia cho anh Đoàn Văn C 05 (năm) chỉ vàng 24K. Chị Phạm Võ Thị Như Ý được quyền quản lý sử dụng 05 (năm) chỉ vàng 24K.

- Về nợ chung phải thu, phải trả: Anh Đoàn Văn C và chị Phạm Võ Thị Như Ý thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí sơ thẩm: Anh Đoàn Văn C tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình và 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng) án phí về chia tài sản chung nhưng được khấu trừ vào soá tieàn taïm öùng aùn phí ñaõ noäp laø 1.550.000đ (một triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng) theo bieân lai soá N0 0001396, ngaøy 01/8/2025 cuûa Phòng thi hành án dân sự khu vực 4 - Vĩnh Long. Số tiền còn lại là 100.000đ (một trăm nghìn đồng) anh Đoàn Văn C phải có nghĩa vụ nộp. Chị Phạm Võ Thị Như Ý phải có nghĩa vụ nộp số tiền 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng) án phí về chia tài sản chung.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ