vanban.org

Quyết định 123/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị L và anh Võ Văn T. (Giấy chứng nhận kết hôn số 21 ngày 21/6/2019 của Uỷ ban nhân dân xã P, tỉnh L).

Về con chung: Giao 02 con chung là Võ Văn Quốc H, sinh ngày 16/8/2016 và Lò Thị Yến N, sinh ngày 20/02/2018 cho chị Lò Thị L trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục sau ly hôn; Anh Võ Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung (do hiện tại chị L không yêu cầu) và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà khô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị L và anh Võ Văn T. (Giấy chứng nhận kết hôn số 21 ngày 21/6/2019 của Uỷ ban nhân dân xã P, tỉnh L).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 123/2025/QĐST- HNGĐTuyên Quang, ngày 27 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 125/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2025, giữa: * Nguyên đơn: Chị Lò Thị L, sinh năm 1999; Địa chỉ : Thôn V, xã P, tỉnh L. * Bị đơn: Anh Võ Văn T; sinh năm: 1998 Địa chỉ : Thôn 12, xã T, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị L và anh Võ Văn T. (Giấy chứng nhận kết hôn số 21 ngày 21/6/2019 của Uỷ ban nhân dân xã P, tỉnh L). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao 02 con chung là Võ Văn Quốc H, sinh ngày 16/8/2016 và Lò Thị Yến N, sinh ngày 20/02/2018 cho chị Lò Thị L trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục sau ly hôn; Anh Võ Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung (do hiện tại chị L không yêu cầu) và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Lò Thị L và anh Võ Văn T không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về vay nợ: Chị Lò Thị L và anh Võ Văn T không có vay nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lò Thị L tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trực tuyến là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000004720373 ký bởi Công ty cổ phần thanh toán quốc gia Việt Nam ngµy 04/6/2025 tương ứng với Biªn lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 41 ngµy 05/6/2025 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực I – Tuyên Quang); Trả lại cho chị Lò Thị L số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Lò Thị L đã nộp đủ án phí của vụ án. Anh Võ Văn T không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ