- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị M L và anh Nguyễn Thanh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU T TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 123/2025/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 16 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 179/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2025 giữa chị Trần Thị M L, sinh năm 2003; nơi cư trú: Ấp B S, xã Hảo Đ, huyện Châu T, tỉnh Tây Ninh với anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 2000; nơi cư trú: Ấp S M, xã Thái B, huyện Châu T, tỉnh Tây Ninh;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81 và 82 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị M L và anh Nguyễn Thanh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Trần Thị M L và anh Nguyễn Thanh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Trung H, sinh ngày 21/6/2021; Nguyễn Minh K, sinh ngày 12/6/2023. Anh chị thống nhất giao con chung Nguyễn Trung H cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao con chung Nguyễn Minh K cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận chị L, anh T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Anh T, chị L được quyền, nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị L anh T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình. Ghi nhận chị L tự nguyện nộp thay cho anh T 75.000 đồng án phí sơ thẩm hôn nhân. Tổng cộng số tiền chị L phải nộp là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu số 0006372 ngày 01-4-2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu T, tỉnh Tây Ninh. Chị L được nhận lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Châu T; - TAND tỉnh Tây Ninh; - UBND xã Hảo Đ, h Châu T, TN; - UBND xã Thái B, h Châu T, TN; - Lưu hồ sơ vụ án, tập QĐ. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Cái Thị Minh Tâm |