- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Trọng C - Trần Mỹ D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỊ THANH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 123/2025/QĐST-DS | Vị Thanh, ngày 15 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỊ THANH, TỈNH HẬU GIANG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Dương Diệu Linh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Phạm Kim Ngọc.
2. Bà Nguyễn Trường Hận.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 160/2024/TLST-DS ngày 11 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn:
1. Ông Trần Trọng C, sinh năm 1969.
2. Bà Phạm Thị Hồng Q, sinh năm 1996.
Cùng địa chỉ: khu vực 3, phường III, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.
- Bị đơn:
1. Ông Trần Thái B, sinh năm 1976.
2. Bà Trần Mỹ D, sinh năm 1978.
Cùng địa chỉ: khu vực 6, phường IV, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.
Người đại diện hợp pháp của ông Trần Thái B: Bà Trần Mỹ D. Địa chỉ: khu vực 6, phường IV, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang. (Theo hợp đồng ủy quyền lập ngày 18/11/2024).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1/ Ông Trần Trọng C, bà Phạm Thị Hồng Q với ông Trần Thái B và bà Trần Mỹ D các bên đương sự thống nhất chấm dứt hợp đồng mua bán xe lập ngày 17/10/2018 tại văn phòng công Chứng Nguyễn Hoàng Tuấn. Bà Phạm Thị Hồng Q đồng ý thực hiện thủ tục chuyển quyền chủ sở hữu tài sản lại cho ông Trần Thái B bà bà Trần Mỹ D đối với chiếc xe ô tô tải có nhãn hiệu: HUYNDAI, loại xe: Tải tự đổ, màu sơn: Xanh, biển số đăng ký: 95C-000.99, số máy: D4DB9409015; số khung: 17BPAC126670; số loại: HD65; dung tích: 3907. Theo giấy đăng ký xe ô tô số 017815 do Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Hậu Giang cấp cho bà Phạm Thị Hồng Q ngày 26/8/2019.
2/ Buộc ông Trần Thái B và bà Trần Mỹ D có nghĩa vụ liên đới trả lại cho ông Trần Trọng C và bà Phạm Thị Hồng Q số tiền là 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng).
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3/ Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của ông Trần Trọng C đối với số tiền 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng), theo văn bản thỏa thuận vay nợ lập ngày 16/10/2018 giữa bà Trần Mỹ D, ông Trần Thái B với ông Trần Trọng C
4/ Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Buộc Bà Trần Mỹ D và ông Trần Thái B có nghĩa vụ liên đới nộp 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.
- Hoàn trả lại cho Ông Trần Trọng C số tiền 21.000.000 đồng (hai mươi mốt triệu đồng), tiền tạm ứng án phí nộp ngày 03/10/2024 theo biên lai số 0001090 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.
- Hoàn trả lại ông Trần Trọng C và bà Phạm Thị Hồng Q số tiền 11.486.000 đồng (mười một triệu bốn trăm tám mươi sáu nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí nộp ngày 03/10/2024 theo biên lai số 0001091 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Vị Thanh; - Chi cục THADS thành phố Vị Thanh; - Lưu hồ sơ vụ án, Văn phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Dương Diệu Linh |