vanban.org

Quyết định 123/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Cà Mau, tỉnh Cà Mau Tuyên án 19/06/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Hôn nhân: Ông Võ T và bà Trần Thị Thúy H thuận tình ly hôn. Con chung: Có 01 con chung tên Võ Trần Bảo N, sinh ngày 25/7/2006. Hiện con chung đang sống với bà H. Ông, bà thỏa thuận thống nhất giao con cho bà H tiếp tục nuôi dưỡng, ông T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi con chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 123/2024/QĐST-HNGĐTp.Cà Mau, ngày 19 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 110/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

1. Ông Võ T, sinh năm 1975.

Địa chỉ cư trú: Hẻm 453, đường N, khóm S, phường C, thành phố C, tỉnh Cà Mau.

2. Bà Trần Thị Thúy H, sinh năm 1977.

Địa chỉ cư trú: Hẻm 453, đường N, khóm S, phường C, thành phố C, tỉnh Cà Mau.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Ông Võ T và bà Trần Thị Thúy H đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 2, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau ngày 20/11/2004 theo giấy chứng nhận kết hôn số 104/CN-KH quyển số I/2004. Thời gian chung sống vợ chồng hay bất đồng quan điểm, không hợp nhau, nay tình cảm vợ chồng không còn, nên ông, bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 01 con chung tên Võ Trần Bảo N, sinh ngày 25/7/2006. Hiện con chung đang sống với bà H. Ông, bà thỏa thuận thống nhất giao con cho bà H tiếp tục nuôi dưỡng, ông T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính kể từ ngày có quyết định.

Về tài sản chung: Ông, bà xác định tự thỏa thuận.

Về nợ chung: Ông, bà xác định không có.

Lệ phí Tòa án: Ông Võ T và bà Trần Thị Thúy H mỗi người nộp 150.000 đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Hôn nhân: Ông Võ T và bà Trần Thị Thúy H thuận tình ly hôn.

- Con chung: Có 01 con chung tên Võ Trần Bảo N, sinh ngày 25/7/2006. Hiện con chung đang sống với bà H. Ông, bà thỏa thuận thống nhất giao con cho bà H tiếp tục nuôi dưỡng, ông T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính kể từ ngày có quyết định.

Kể từ ngày bà Trần Thị Thúy H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Võ T không tự nguyện thi hành xong, thì phải trả thêm khoản lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.

Ông Võ T không trực tiếp nuôi con có quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận.

- Về nợ chung: Không có.

2. Lệ phí Tòa án ông Võ T và bà Trần Thị Thúy H mỗi người nộp 150.000 đồng, tổng cộng là 300.000 đồng. Ngày 04/6/2024, ông T và bà H đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0008768 được đối trừ sung vào công quỹ nhà nước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ