vanban.org

Quyết định 123/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Vũ Thị Hồng N, sinh ngày 15/05/1959; Trú tại: xóm L, xã H, huyện Y, tỉnh Nghệ An Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:123/2024/QĐST-HNGĐY, ngày 14 tháng 05 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 54, Khoản 1 Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 05 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 200/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 04 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Vũ Thị Hồng N, sinh ngày 15/05/1959;

Trú tại: xóm L, xã H, huyện Y, tỉnh Nghệ An

- Bị đơn: Ông Phan Xuân N1 – sinh năm 1962;

Trú tại: Xóm L, xã H, huyện Y, tỉnh Nghệ An

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Quỹ tín dụng nhân dân xã H, huyện Yên Thành

Địa chỉ: Xóm 5, xã Hợp Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An

Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Hải T – Chức vụ: Chủ tịch HĐQT

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Giao cho bà Vũ Thị Hồng N được quyền quản lý, sử dụng: Quyền sử dụng đất thửa đất số 106; Tờ BĐ 16, diện tích 129,1m2(trong đó 112m2 đất ở, 17,1m2 đất trồng cây lâu năm) – Tại Xóm L, xã H, huyện Y, tỉnh Nghệ An, ngày 11/07/2013 được UBND huyện Y cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên ông Phan Xuân T1, bà Cao Thị D. Ngày 28/10/2021 ông Phan Xuân T1, bà Cao Thị D đã làm thủ tục tăng cho bà Vũ Thị Hồng N và đã được đính chính trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thửa đất có tứ cận như sau:

- Phía Bắc giáp đường xóm có chiều dài 6,98m.

- Phía Tây giáp thửa đất số 105 có chiều dài 24,36m.

- Phía Nam giáp đường tỉnh lộ 538 có chiều dài 7,00m.

- Phía Đông giáp mương có chiều dài 25,96m.

Và tài sản gắn liền trên quyền sử dụng đất nêu trên là 01 ngôi nhà 02 tầng, các công trình phụ khép kín như khu vực nhà vệ sinh, bếp ăn, sân, mái tôn che sân, cổng, tầng hầm. Tổng giá trị 3.600.000.000đ(Ba tỷ sáu trăm triệu đồng).

- Bà Vũ Thị Hồng N có nghĩa vụ trả 02 khoản nợ vay với tổng số tiền vay 1.200.000.000đ(Một tỷ hai trăm triệu đồng) và lãi suất phát sinh tại Quỹ tín dụng nhân dân xã H theo Hợp đồng tín dụng số 21269/HĐTD ngày 01 tháng 11 năm 2021 và Hợp đồng tín dụng số 22030/HĐTD ngày 25 tháng 01 năm 2022.

- Bà Vũ Thị Hồng N có nghĩa vụ trích chênh lệch giá trị tài sản cho ông Phan Xuân N1 số tiền 1.200.000.000đ(Một tỷ hai trăm triệu đồng).

Về án Phí: Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án.

Bà Vũ Thị Hồng N thuộc đối tượng được miễn tiền tạm ứng án phí.

Bà Vũ Thị Hồng N, ông Phan Xuân N1 thuộc đối tượng được miễn ứng án phí.

Các đương sự không phải nộp án phí dân sư sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Thi hành án và nghĩa vụ chậm thi hành án:

Kể từ ngày có Đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án(đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi suất của số tiền phải thi hành án, theo mức lãi suất qui định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sư năm 2015.

“Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ