vanban.org

Quyết định 123/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Văn L và bà Bùi Thị L. 2.

TAND tỉnh Thanh Hóa; VKSND huyện Yên Định; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "7. Ly hôn L - L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Văn L và bà Bùi Thị L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN ĐỊNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 123/2024/QĐST-HNGĐYên Định, ngày 10 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 172/2024/TLST - HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2024 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Ông Phan Văn L, sinh năm 1960. Địa chỉ: Thôn 2, xã Y, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Bà Bùi Thị L, sinh năm 1962. Địa chỉ: Thôn 2, xã Y, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Điểm đ Khoản 2 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Văn L và bà Bùi Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Phan Văn L và bà Bùi Thị L đều xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Phan Văn L và bà Bùi Thị L thống nhất thỏa thuận, vợ chồng có hai con chung là cháu Phan Thị N, sinh ngày 13/02/1989 và cháu Phan Hồng M, sinh ngày 07/02/1992. Hiện nay cháu N và cháu M đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung và công nợ chung: Ông Phan Văn L và bà Bùi Thị L thống nhất thỏa thuận vợ chồng tự thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Ông Phan Văn L và bà Bùi Thị L là người cao tuổi, có đơn xin miễn tiền tạm ứng án phí và án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ