- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi con giữa anh Thái Văn T và chị Nguyễn Hải Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Thái Văn T và chị Nguyễn Hải Y.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TRÀ VINH Số:123/2024/QĐST-HNGĐ | T C, ngày 16 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 222/2024/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 7 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Thái Văn T, sinh năm 1984;
Địa chỉ: Ấp Cao Một, xã Tân Hòa, huyện T C, tỉnh Trà Vinh;
- Bị đơn: Chị Nguyễn Hải Y, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Ấp Cao Một, xã Tân Hòa, huyện T C, tỉnh Trà Vinh;
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Thái Văn T và chị Nguyễn Hải Y.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Thái Văn T và chị Nguyễn Hải Y thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Thái Văn T và chị Nguyễn Hải Y thống nhất giao con chung tên Nguyễn Ái Nh, sinh ngày 08/01/2015 cho anh T được trực tiếp nuôi dưỡng, phù hợp với nguyện vọng của con chung muốn sống cùng với anh T của Ái Nh, anh T không yêu cầu chị Y cấp dưỡng nuôi con; Chị Y được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Thái Thiêng Th, sinh ngày 18/5/2018, chị Y không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Thái Văn T và chị Nguyễn Hải Y khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Thái Văn T và chị Nguyễn Hải Y mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Anh Thái Văn T tự nguyện chịu thay toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm cho chị Nguyễn Hải Y. Anh Thái Văn T nộp 150.000 đồng án phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0002966 ngày 08/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T C. Hoàn trả cho anh Thái Văn T số tiền chênh lệch bằng 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T C.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện T C; - Các đương sự; - UBND xã Tân Hòa (kết hôn ngày 07/2/2014); -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thanh Tùng |