vanban.org

Quyết định 123/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Điền K - Sinh năm 1977 Địa chỉ: Khu phố 2, phường X, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận Bị đơn: 1/ Ông Trương Quốc C – Sinh năm 1984. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 123/2024/QĐST-DSHàm Thuận Bắc, ngày 28 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý 380/2024/TLST- DS ngày 06 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Điền K - Sinh năm 1977 Địa chỉ: Khu phố 2, phường X, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận

Bị đơn: 1/ Ông Trương Quốc C – Sinh năm 1984.

2/ Bà Trần Thị Thanh Q – Sinh năm 1984

Cùng địa chỉ: Khu phố N, thị trấn M, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Điền K yêu cầu vợ chồng ông Trương Quốc C, bà Trần Thị Thanh Q phải trả cho ông số tiền vay gốc 130.000.000đồng và số tiền lãi từ ngày 06/8/2024 đến ngày 06/11/2024 là 3.900.000đồng. Tổng cộng 02 khoản là 133.900.000 đồng (một trăm ba mươi ba triệu chín trăm ngàn đồng). Ngoài ra, ông không yêu cầu bất kỳ khoản lãi nào nữa.

Ông Trương Quốc C, bà Trần Thị Thanh Q tự nguyện thỏa thuận đồng ý theo yêu cầu của ông Nguyễn Điền Kh là trả số tiền nợ gốc 130.000.000đồng và số tiền lãi từ ngày 06/8/2024 đến ngày 06/11/2024 là 3.900.000đồng. Tổng cộng 02 khoản là 133.900.000 đồng (một trăm ba mươi ba triệu chín trăm ngàn đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí:

Ông Trương Quốc C, bà Trần Thị Thanh Q tự nguyện, thỏa thuận chịu án phí dân sự sơ thẩm là 3.347.500đồng (Ba triệu ba trăm bốn mươi bảy ngàn năm trăm đồng).

Ông Nguyễn Điền K không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Nguyễn Điền K số tiền đã nộp là 3.348.000đồng (Ba triệu ba trăm bốn mươi tám ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0013869 ngày 06/11/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hàm Thuận Bắc.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ