vanban.org

Quyết định 123/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Khắc Đ – Sinh năm: 1987 Địa chỉ: Thôn Thiên Nh, xã An Hòa Th, huyện Hương S, tỉnh Hà T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HN&GĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NGHI SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 123/2023/QĐST-HNGĐNghi Sơn, ngày 06 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 167/2023/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 9 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Khắc Đ – Sinh năm: 1987

Địa chỉ: Thôn Thiên Nh, xã An Hòa Th, huyện Hương S, tỉnh Hà T.

- Bị đơn: Chị Đỗ Thị M – Sinh năm: 1992

Địa chỉ: TDP Liên Th, phường Hải Ch, TX. Nghi S, tỉnh Thanh H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 9 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Khắc Đ – Sinh năm: 1987

Địa chỉ: Thôn Thiên Nh, xã An Hòa Th, huyện Hương S, tỉnh Hà T.

- Bị đơn: Chị Đỗ Thị M – Sinh năm: 1992

Địa chỉ: TDP Liên Th, phường Hải Ch, TX. Nghi S, tỉnh Thanh H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: anh Đ và chị M đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn.

- Về con chung: anh Đ và chị M có 01 con chung cháu: Nguyễn Thị Hải Y – Sinh ngày: 14/10/2015. Nay ly hôn 2 bên tự nguyện thỏa thuận: Giao cháu Hải Y cho chị Mai trực tiếp nuôi dưỡng ( phù hợp với nguyện vọng của cháu Hải Y). Anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị M.

Về quyền đi lại, chăm sóc con chung: Anh Đ được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Trong trường hợp anh Đ lạm dụng quyền thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị M được quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Đ.

- Về tài sản: Hai bên đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: anh Đ thỏa thuận nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2021/0012682 ngày 25/9/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Anh Đ được nhận lại 150.000đ theo biên lai nói trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ