- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh K xin ly hôn chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Huỳnh Phong K và chị Nguyễn Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 123/2023/QĐST-HNGĐ | Phú Lộc, ngày 19 tháng 6 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 92/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Huỳnh Phong K, sinh năm 1989. Địa chỉ: Thôn N, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn N, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Huỳnh Phong K và chị Nguyễn Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Anh Huỳnh Phong K và chị Nguyễn Thị T có 02 con chung là Huỳnh Mạnh Q sinh ngày 07/3/2017 và Huỳnh Anh TT2, sinh ngày 28/12/2018. Anh K và chị T thống nhất giao cháu Quân cho anh K chăm sóc nuôi dưỡng, giao cháu TT2 cho chị T chăm sóc nuôi dưỡng.
Anh Huỳnh Phong K và chị Nguyễn Thị T có quyền đi lại thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.
Anh Huỳnh Phong K và chị Nguyễn Thị T không cấp dưỡng nuôi con chung.
2.2. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Huỳnh Phong K và chị Nguyễn Thị T không yêu cầu Toà giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Huỳnh Phong K thuận chịu 150.000đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh K đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2021/0007071, ngày 21 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh K được trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh TT-Huế; - VKSND huyện Phú Lộc; - Chi cục THADS huyện Phú Lộc; - UBND xã L (đăng ký ngày 19/01/2017) - Lưu hồ sơ vụ án; và -- Lưu án văn. | THẨM PHÁN Trần Thị Phương Thảo |