vanban.org

Quyết định 123/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Tân An, tỉnh Long An Tuyên án 04/11/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Ngọc T và ông Nguyễn Hữu D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Ngọc T và ông Nguyễn Hữu D tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Ngọc T và ông Nguyễn Hữu D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂN AN
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 123/2022/QĐST- HNGĐTân An, ngày 04 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 245/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Ngọc T, sinh năm 1988.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu D, sinh năm 1989.

Cùng địa chỉ: số 62/12C đường N, phường B, thành phố T, tỉnh Long An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Ngọc T và ông Nguyễn Hữu D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Ngọc T và ông Nguyễn Hữu D tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Lê Ngọc T và ông Nguyễn Hữu D đều xác định có hai con chung tên Nguyễn Ngọc Gia H, sinh ngày 07/01/2012 và Nguyễn Gia T1, sinh ngày 01/6/2016.

Bà Lê Ngọc T và ông Nguyễn Hữu D thỏa thuận: Giao các con chung chưa thành niên tên Nguyễn Ngọc Gia H, sinh ngày 07/01/2012 và Nguyễn Gia T1, sinh ngày 01/6/2016 cho bà Lê Ngọc T được trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Hữu D không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung do bà Lê Ngọc T không có yêu cầu.

Ông Nguyễn Hữu D không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung chưa thành niên sau khi ly hôn mà không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, bà Lê Ngọc T và ông Nguyễn Hữu D có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định pháp luật.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Ngọc T và ông Nguyễn Hữu D đều xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập đến.

Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân – gia đình là: 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) đã có giảm một nửa do hòa giải thành. Bà Lê Ngọc T và ông Nguyễn Hữu D mỗi bên phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng). Bà Lê Ngọc T và ông Nguyễn Hữu D thỏa thuận: Bà Lê Ngọc T có nghĩa vụ chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân - gia đình, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà Lê Ngọc T đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001913 ngày 11/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân An, tỉnh Long An. Như vậy, bà Lê Ngọc T được hoàn trả lại số tiền là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ