vanban.org

Quyết định 123/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Ph và anh Trần Xuân Th.

Về tình cảm: Chị Phạm Thị Ph và anh Trần Xuân Th thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Phạm Thị Ph và anh Trần Xuân Th xác định anh, chị có 01 con chung là cháu Trần Minh Nh, sinh ngày 26/01/2020. Anh chị thống nhất giao con chung là cháu Trần Minh Nh cho chị Phạm Thị Ph trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Trầ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Phương và anh Trần Xuân Thiệu."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Ph và anh Trần Xuân Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Ý YÊN
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 123/2022/QĐST - HNGĐÝ Yên, ngày 08 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 190/2022/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Ph, sinh năm 1995; Nơi ĐKHKTT: Thôn Thanh Nê, xã Yên Lợi, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định. Nơi ở hiện nay: Thôn Vị Thuỷ, xã Dương Hồng Thuỷ, huyện Thái Thuỵ, tỉnh Thái Bình. Bị đơn: Anh Trần Xuân Th, sinh năm 1995; Địa chỉ: Thôn Thanh Nê, xã Yên Lợi, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Ph và anh Trần Xuân Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Chị Phạm Thị Ph và anh Trần Xuân Th thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phạm Thị Ph và anh Trần Xuân Th xác định anh, chị có 01 con chung là cháu Trần Minh Nh, sinh ngày 26/01/2020. Anh chị thống nhất giao con chung là cháu Trần Minh Nh cho chị Phạm Thị Ph trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Trần Xuân Th có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Trần Minh Nhật cùng chị Phạm Thị Ph mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) kể từ tháng 12 năm 2022 cho đến khi cháu Trần Minh Nh trưởng thành, có khả năng lao động tự lập được hoặc có tài sản để tự nuôi mình. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung và các vấn đề khác có liên quan trong quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Ph và anh Trần Xuân Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí sơ thẩm ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Phạm Thị Ph tự nguyện nộp toàn bộ. Chị Ph phải nộp 150.000 đồng án phí sơ thẩm và 150.000 đồng án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Đối trừ tại Biên lai thu tạm ứng Án phí, lệ phí Toà án số 0003751 ngày 10/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ý Yên, chị Ph đã nộp đủ án phí. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ