vanban.org

Quyết định 123/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Út T với anh Nguyễn Văn V. (Giấy chứng nhận kết hôn số 97/2004 do Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 10/12/2004 cho chị Vũ Thị Út T với anh Nguyễn Văn V không còn giá trị pháp lý).

Về con chung: + Giao các con chung Nguyễn Công V, sinh ngày 10/02/2011 và Nguyễn Nam K, sinh ngày 28/6/2018 cho chị Vũ Thị Út T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. + Giao con chung Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 04/7/2005 cho anh Nguyễn Văn V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị Út T - Nguyễn Văn V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Út T với anh Nguyễn Văn V. (Giấy chứng nhận kết hôn số 97/2004 do Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 10/12/2004 cho chị Vũ Thị Út T với anh Nguyễn Văn V không còn giá trị pháp lý).
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM YÊN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 123/2022/QĐST-HNGĐ
}}}}}
Hàm Yên, ngày 27 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 76/2022/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2022 giữa các đương sự:

- Chị Vũ Thị Út T, sinh năm 1983.

- Anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1982. Cùng địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016, của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Út T với anh Nguyễn Văn V. (Giấy chứng nhận kết hôn số 97/2004 do Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 10/12/2004 cho chị Vũ Thị Út T với anh Nguyễn Văn V không còn giá trị pháp lý). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: + Giao các con chung Nguyễn Công V, sinh ngày 10/02/2011 và Nguyễn Nam K, sinh ngày 28/6/2018 cho chị Vũ Thị Út T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. + Giao con chung Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 04/7/2005 cho anh Nguyễn Văn V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Vũ Thị Út T và anh Nguyễn Văn V không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau; Chị Vũ Thị Út T và anh Nguyễn Văn V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không bị ai cản trở; Các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung, đất đai chung: Chị Vũ Thị Út T và anh Nguyễn Văn V cùng xác định, quá trình chung sống vợ chồng có một số tài sản chung, đất đai chung nhưng tự thỏa thuận chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn.

- Về vay nợ chung: Chị Vũ Thị Út T và anh Nguyễn Văn V cùng xác định vợ chồng không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không đề nghị Tòa án giải quyết khi ly hôn.

- Về án phí: + Chị Vũ Thị Út T tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004714 ngày 30/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả lại cho chị Vũ Thị Út T số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). + Anh Nguyễn Văn V không phải nộp tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ