- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Đăng T - Nguyễn Thị Huyền T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10/05/2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 123/2022/QĐCNTTLH | V, ngày 02 tháng 06 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Trần Đăng T và chị Nguyễn Thị Huyền T1 về con chung, về tài sản. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 22/04/2022 về việc yêu cầu ly hôn của anh Trần Đăng T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10/05/2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Anh Trần Đăng T - Sinh năm: 1988 Địa chỉ: thôn 4 Đ, xã C, huyện LN, tỉnh Hà Nam Chị Nguyễn Thị Huyền T1 - Sinh năm: 1989 Địa chỉ: xóm K, xã N, TP.V, tỉnh Nghệ An
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10/05/2022 có đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10/05/2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đăng T và chị Nguyễn Thị Huyền T1.
- Về quan hệ con chung: Anh T và chị T1 thống nhất vợ chồng có 01 con chung là cháu Trần Đăng Khải P - sinh ngày 16/09/2017. Ly hôn, anh T và chị T1 thống nhất giao con chung cho chị T1 trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T1 mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng), kể từ tháng 06/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh T có quyền đi lại thăm nom con chung; chị T1 cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về quan hệ tài sản: Không yêu cầu tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND TP.V - THADS TP.V - UBND xã C, huyện LN, Hà Nam ĐKKH số 10 ngày 22/01/2015 - Lưu HS | THẨM PHÁN Hồ Nữ Hạnh Dung |