- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa Trần Thanh B - Lê Thị Q"
- Tòa quyết gì? C ng nhận thuận tình ly h n và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 123/2021/QĐST- HNGĐ | Vĩnh Bảo, ngày 15 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ các điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82 và 83 Luật H n nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 218/2021/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2021 về việc yêu cầu c ng nhận thuận tình ly h n, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Trần Thanh B; trú tại: Th n N, xã N2, huyện V, thành phố H.
- Chị Lê Thị Q; ĐKHKTT: Th n N, xã N2, huyện V, thành phố H; chỗ ở hiện nay: Th n 8, xã T, huyện V, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ h n nhân: Anh Trần Thanh B và chị Lê Thị Q kết h n trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết h n tại Ủy ban nhân dân xã Nhân Hòa, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận kết h n số 02/2018, ngày 31-01-2018. Quá trình chung sống giữa vợ chồng, hai bên xác nhận có phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng về quan điểm sống, về tính cách dẫn đến tình cảm vợ chồng kh ng còn, khả năng đoàn tụ kh ng còn nên anh B và chị Q đề nghị Tòa án c ng nhận thuận tình ly h n.
Về con chung: Có 01 con là Trần Lê Trường A, sinh ngày 08-9-2016. Ly hôn, hai bên thỏa thuận anh B trực tiếp nu i dưỡng con Trần Lê Trường A cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nu i con do hai bên tự thỏa thuận, kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thuận tình ly h n và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ kh ng thành ngày 05-11-2021 là tự nguyện, kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội. Căn cứ Điều 55 Luật H n nhân và gia đình, c ng nhận anh B và chị Q thuận tình ly h n.
Về lệ phí dân sự: Anh B và chị Q mỗi người phải chịu lệ phí ly h n sơ thẩm 150.000 đồng nhưng anh B nhận chịu cả 300.000 đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ kh ng thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C ng nhận thuận tình ly h n và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ h n nhân: Anh Trần Thanh B và chị Lê Thị Q thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên thỏa thuận, anh Trần Thanh B trực tiếp nu i dưỡng con Trần Lê Trường A, sinh ngày 08-9-2016 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nu i con do hai bên tự thoả thuận, kh ng yêu cầu Toà án giải quyết.
Người kh ng trực tiếp nu i con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà kh ng ai được cản trở. Người trực tiếp nu i con c ng các thành viên gia đình kh ng được cản trở người kh ng trực tiếp nu i con trong việc thăm nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục con.
Trường hợp người kh ng trực tiếp nu i con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nu i con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người kh ng trực tiếp nu i con.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Kh ng có yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Thanh B phải chịu lệ phí ly h n sơ thẩm 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2016/0002105 ngày 27-10-2021, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Vĩnh Bảo; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Bảo; - UBND xã Nhân Hòa, Vĩnh Bảo, Hải Phòng; - Lưu: HCTP, Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đinh Hữu Hường |