- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Vĩnh T và chị Nguyễn Thị T1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH NGHỆ AN ***** | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 123/2021/QĐST-HNGĐ | Thành phố Vinh, ngày 09 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 139/2021/TLST - HNG§ ngµy 15 th¸ng 4 n¨m 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Vĩnh T, sinh năm 1983; Địa chỉ: khối 13, phường B, thành phố V, tỉnh N;
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T1, sinh năm 1985; Địa chỉ: khối T, phường H, thành phố V, tỉnh N; Căn cứ vào điều 28; điều 147; điều 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào điều 55, 58, 59, 81, 82, 83 và 88 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01/6/2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01/6/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Vĩnh T và chị Nguyễn Thị T1. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Giao cả 02 con chung là Trần Nguyễn Bảo Đ, sinh ngày 12/7/2015 và Trần Gia T, sinh ngày 06/02/2017 cho chị Nguyễn Thị T1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh Trần Vĩnh T. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 2. Về tài sản: Anh T và chị T1 đều không yêu cầu Toà án giải quyết. 3. Về án phí: Anh T và chị T1 thoả thuận anh T chịu 150.000 đồng án phí LHST. Khấu trừ 150.000 đồng và trả lại cho anh T 150.000 đồng trong số 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh theo biên lai thu tiền số AA/2020/0003348 ngày 13/4/2021. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND TP Vinh - UBND P. H - Lưu HS | Trần Huy Long |