vanban.org

Quyết định 123/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa:

Chị Nguyễn Thị Minh T và anh Tạ Ngọc T; Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN DU
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 123/2021/QĐST-HNGĐTiên Du, ngày 19 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 163/2021/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2021 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Minh T, sinh năm: 1993,

HKTT: Số 11 P, phường S, tp B, Bắc Ninh;

Bị đơn: Anh Tạ Ngọc T, sinh năm: 1991,

HKTT: Xóm 3, thôn Đ, xã V, huyện T, Bắc Ninh;

- Căn cứ vào Điều 212 và điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81,82,83,107 và Điều 110 - Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 11 tháng 5 năm 2021;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa:

Chị Nguyễn Thị Minh T và anh Tạ Ngọc T;

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị Minh T và anh Tạ Ngọc T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Tạ Minh Đ, sinh ngày 31/7/2019. Ly hôn, vợ chồng thỏa thuận giao con chung là cháu Tạ Minh Đ cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng. Anh T cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000 (Hai triệu) đồng/tháng. Thời điểm cấp dưỡng nuôi con kể từ sau khi giải quyết ly hôn xong cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; Không lạm dụng việc thăm nom gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng và giáo dục con cái.

- Về tài sản chung, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Minh T tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí Hôn nhân & gia đình và 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận chị T đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số AA/2018/0000469 ngày 10 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ