vanban.org

Quyết định 123/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Hồng B (Giấy chứng nhận kết hôn số 109 ngày 07/7/2015 của Ủy ban nhân dân xã L giữa chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Hồng B không còn giá trị pháp lý) 2.

Về con chung: Không có con chung. Về tài sản chung và nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Nguyễn Thị T - bị đơn Phạm Hồng B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Hồng B (Giấy chứng nhận kết hôn số 109 ngày 07/7/2015 của Ủy ban nhân dân xã L giữa chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Hồng B không còn giá trị pháp lý) 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DIỄN CHÂU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 123 /2021/QĐST-HNGĐDiễn Châu, ngày 26 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 217/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 06 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1992 Nơi cư trú: Xóm z, xã L, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An

- Bị đơn: Anh Phạm Hồng B, sinh năm 1989 Nơi cư trú: Xóm z, xã L, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Hồng B (Giấy chứng nhận kết hôn số 109 ngày 07/7/2015 của Ủy ban nhân dân xã L giữa chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Hồng B không còn giá trị pháp lý) 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Không có con chung.

- Về tài sản chung và nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí: Chị Nguyễn Thị T thỏa thuận nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp, trả lại cho chị T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2020/0004284 ngày 15 tháng 6 năm 2021 tại chi cục Thi hành án dân sự Diễn Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ