vanban.org

Quyết định 123/2020/QĐST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận T ly hôn giữa:

Anh Triệu Vi H, sinh năm: 1992. Địa chỉ: Xóm C, xã TD, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Chị Phạm Thị T, sinh năm: 1979. Địa chỉ: Xóm C, xã TD, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "H -T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận T ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN ĐỊNH HÓA
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 123/2020/QĐST -HNGĐĐịnh Hoá, ngày 14 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN T LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 158/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Anh Triệu Vi H, sinh năm: 1992. Địa chỉ: Xóm C, xã TD, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm: 1979. Địa chỉ: Xóm C, xã TD, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ Điều 212; 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận T ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận T ly hôn giữa:

- Anh Triệu Vi H, sinh năm: 1992. Địa chỉ: Xóm C, xã TD, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

- Chị Phạm Thị T, sinh năm: 1979. Địa chỉ: Xóm C, xã TD, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Triệu Vi H và chị Phạm Thị T thuận T ly hôn.

- Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giả quyết.

- Về tài sản chun, nợ chung: Anh H, chị T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Triệu Vi H tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước. Hoàn trả lại cho anh Triệu Vi H 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0005183 ngày 09 tháng 11 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ