- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoàng Ngọc A Ly hôn, tranh chấp về nuôi con với Anh Bùi Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Ngọc A và A Bùi Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 123/2020/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Cửu, ngày 17 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 150/2020/TLST-HNGĐ ngày 25/5/2020, về việc “Ly hôn, trA chấp về nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Ngọc A, sinh năm 1983; Địa chỉ: Ấp 2, xã P, huyện V, tỉnh Đ.
- Bị đơn: A Bùi Văn T, sinh năm 1979; Địa chỉ: Ấp 2, xã P, huyện V, tỉnh Đ. Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Ngọc A và A Bùi Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: : Chị Hoàng Ngọc A và A Bùi Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Hoàng Ngọc A và A Bùi Văn T có 02 con chung tên là Bùi Thị Ngọc G, sinh ngày 28/9/2004 và Bùi Thanh S, sinh ngày 10/5/2010. Chị Hoàng Ngọc A và A Bùi Văn T thống nhất giao cả 02 cháu Bùi Thị Ngọc G và Bùi Thanh S cho chị Hoàng Ngọc A trực tiếp nuôi dưỡng; tạm thời A Bùi Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. A Bùi Văn T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi điều kiện thay đổi và vì quyền lợi của con, đương sự được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét, giải quyết. Về án phí: Chị Hoàng Ngọc A tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí chị Hoàng Ngọc A đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003959 ngày 20/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai. Hoàn trả cho chị Hoàng Ngọc A 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự (02); - VKSND huyện Vĩnh Cửu (02); - Chi cục THADS huyện Vĩnh Cửu (01); - UBND xã P, huyện V, tỉnh Đồng Nai (Giấy chứng nhận kết hôn số 83, quyển số 02/2003, ngày 03/11/2003) (01); - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng (03). | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Đại |