vanban.org

Quyết định 123/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Thanh N và chị Bùi Thị H. 2.

TAND tỉnh Hòa Bình; VKSND huyện Tân Lạc; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Bùi Thanh N ly hôn chị Bùi Thi H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Thanh N và chị Bùi Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN LẠC
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 123/2020/QĐST-HNGĐTân Lạc, ngày 07 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 127/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2020, giữa: + Nguyên đơn: Anh Bùi Thanh N, sinh năm 1984. Địa chỉ: Xóm M, xã Ph, huyện T, tỉnh Hòa Bình. + Bị đơn: Chị Bùi Thị H, sinh năm 1981. Địa chỉ: Xóm M, xã Ph, huyện T, tỉnh Hòa Bình. + Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ngân hàng N. Địa chỉ trụ sở: Số 2, L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Ngọc D – Giám đốc Chi nhánh N huyện T. Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Minh T – Giám đốc Phòng giao dịch Mường Bi. 2. Ngân hàng C. Địa chỉ trụ sở: Số 169, phố L, phường H, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tuấn N - Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng C huyện T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 và khoản 1 Điều 60 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Thanh N và chị Bùi Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Thanh N và chị Bùi Thị H thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Bùi Thanh N được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung là Bùi Anh D, sinh ngày 19/5/2005. Chị Bùi Thị H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung là Bùi Thị Thanh Tuyền, sinh ngày 04/7/2010. Anh Bùi Thanh N và chị Bùi Thị H chưa yêu cầu việc cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Bùi Thanh N và chị Bùi Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung: Anh Bùi Thanh N và chị Bùi Thị H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Anh Bùi Thanh N có nghĩa vụ thanh toán trả các khoản nợ, gồm: + Trả Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Tân Lạc – Phòng giao dịch Mường Bi 150.000.000 (Một trăm năm mươi triệu) đồng tiền gốc và tiền lãi phát sinh khi đến hạn theo Hợp đồng tín dụng số 3007LAV202000138 ngày 21/01/2020. + Trả Ngân hàng Chính sách xã hội – Chi nhánh huyện Tân Lạc- Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Tân Lạc 20.000.000 (Hai mươi triệu) đồng tiền gốc và tiền lãi phát sinh khi đến hạn theo Sổ vay vốn ngày 11/8/2018. 2.5. Về án phí: Chị Bùi Thị H phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Bùi Thanh N phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Bùi Thanh N tự nguyện chịu phần án phí ly hôn cho chị Bùi Thị H. Anh Bùi Thanh N đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai số 0005014 ngày 05/11/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Lạc, đối trừ anh Bùi Thanh N được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ