vanban.org

Quyết định 123/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn O. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÓC SƠN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------------------
Số: 123/2020/QĐST-HNGĐ
Sóc Sơn, ngày 13 tháng 5 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 179/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2020, giữa: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1973; Đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở hiện nay: Thôn T, xã M, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội. * Bị đơn: Ông Nguyễn Văn O, sinh năm 1973; Đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở hiện nay: Thôn T, xã M, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2020,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn O.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về con chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn O sinh được hai con chung là Nguyễn Văn T, sinh ngày 10/8/1997 và Nguyễn Văn H, sinh ngày 06/7/2001. Ly hôn, các con chung đã thành niên và tự lập được về kinh tế nên không đặt ra việc người trực tiếp nuôi dưỡng. 2.2. Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn O tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí sơ thẩm: Án phí ly hôn sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), bà Nguyễn Thị N tự nguyện chịu cả nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, bà đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0018583 ngày 24/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn. Bà Nguyễn Thị N được trả lại 150.000 đồng trong số tiền 300.000 đồng bà đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ