vanban.org

Quyết định 123/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị NTTN và anh HH thuận tình ly hôn. Về con chung: Hai bên thỏa thuận và thống nhất: Chị NTTN trực tiếp nuôi dưỡng con chung là F sinh ngày 29 tháng 9 năm 2011cho đến lúc con trư ng thành đủ 18 tuổi hoặc khi c sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Anh HH có nghĩa vụ cấp dưỡ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NTTN - HH - Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TO ÁN NH N D N QU N H N B N
TH NH PH H I PH N
ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 123/2019/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔN NH N THU N TÌNH LY HÔN

V SỰ THO THU N CỦA CÁC ĐƯƠN SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 166/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- N ười êu cầu iải qu ế việc dâ sự:

Chị NTTN; nơi cư trú: Tổ 5 phường A quận B, thành phố Hải Phòng.

Anh HH; nơi cư trú: Số 179 C phường D quận E, thành phố Hải Phòng.

NH N ĐỊNH CỦA T A ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị NTTN và anh HH kết hôn trên cơ s tự nguyện, c đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân phường A quận B thành phố Hải Phòng ngày 05 tháng 5 năm 2011. Quá trình chung sống thời gian đầu hòa thuận h nh phúc và anh chị đã c với nhau một con chung. Đến năm 2018 vợ chồng bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do những bất đồng về tính cách quan điểm sống dẫn đến r n nứt trong quan hệ vợ chồng mặc dù anh chị đã được họ hàng hai bên động viên khuyên nhủ nhiều lần nhưng không c kết quả. Cũng từ năm 2018 đến nay vợ chồng sống ly thân, mỗi người một nơi không ai còn quan tâm đến ai. Anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn cuộc sống chung không c h nh phúc mục đích hôn nhân không đ t được và cùng đề nghị Toà án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Anh chị c một con chung là F, sinh ngày 29 tháng 9 năm 2011. Ly hôn anh chị thỏa thuận với nhau chị NTTN sẽ trực tiếp nuôi dưỡng con chung là F cho đến lúc con trư ng thành đủ 18 tuổi hoặc khi c sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Anh HH c nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với cháu F cho chị NTTN số tiền 3.000.000đồng/tháng cho đến lúc con trư ng thành đủ 18 tuổi hoặc khi c sự thay đổi khác theo quy định pháp luật.

[3] Về tài sản chung: Chị NTTN và anh HH thống nhất khai tự thỏa thuận và không yêu cầu nên không đặt vấn đề giải quyết.

[4] Về nợ chung: Chị NTTN và anh HH thống nhất khai tự thỏa thuận và không yêu cầu nên không đặt vấn đề giải quyết.

[5] Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn ngày 27/5/2019 là tự nguyện không vi ph m điều cấm của luật không trái đ o đức xã hội. Vì vậy căn cứ quy định t i Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình công nhận chị NTTN và anh HH thuận tình ly hôn.

[6] Về lệ phí dân sự: Chị NTTN và anh HH, mỗi người phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Đã hết thời h n 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; Biên bản thỏa thuận về ly hôn nuôi con và chia tài sản khi ly hôn không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đ .

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị NTTN và anh HH thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hai bên thỏa thuận và thống nhất: Chị NTTN trực tiếp nuôi dưỡng con chung là F sinh ngày 29 tháng 9 năm 2011cho đến lúc con trư ng thành đủ 18 tuổi hoặc khi c sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Anh HH có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với cháu F cho chị NTTN số tiền 3.000.000đồng/tháng kể từ ngày quyết định này c hiệu lực pháp luật cho đến lúc con trư ng thành đủ 18 tuổi hoặc khi c sự thay đổi khác theo quy định pháp luật.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con c quyền nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản tr .

- Về tài sản chung: Chị NTTN và anh HH thống nhất khai tự thỏa thuận và không yêu cầu nên không đặt vấn đề giải quyết.

- Về nợ chung: Chị NTTN và anh HH thống nhất khai tự thỏa thuận và không yêu cầu nên không đặt vấn đề giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Chị NTTN và anh HH không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị NTTN và anh HH, mỗi người phải nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền t m ứng lệ phí đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0008228 ngày 27 tháng 5 năm 2019 t i Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng thành phố Hải Phòng. Chị NTTN và anh HH đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này c hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ