vanban.org

Quyết định 123/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Quang S và chị Đinh Thị Hoài L 2.

Về án phí: Anh Lê Quang S tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh S đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2018/0001760 ngày 27/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn. Hoàn trả lại cho anh S 150.0… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Quang S và chị Đinh Thị Hoài L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Quang S và chị Đinh Thị Hoài L 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH SƠN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 123/2019/QĐST-HNGĐThanh Sơn, ngày 29 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 140/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Quang S - Sinh năm: 1982 Nơi cư trú: Khu 7 - xã G L - huyện Th S - tỉnh Phú Thọ Bị đơn: Chị Đinh Thị Hoài L - Sinh năm: 1991 Nơi cư trú: Khu 7 - xã G L - huyện Th S - tỉnh Phú Thọ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83- Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Quang S và chị Đinh Thị Hoài L 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh S và chị L xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Lê Quỳnh Ng - Sinh ngày: 27/8/2011. Khi ly hôn anh S và chị L thống nhất thỏa thuận: Giao cho anh S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Lê Quỳnh Ng đến khi con chung thành niên, lao động tự túc được. Chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì anh Sỹ tự nguyện không yêu cầu. Chị L không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nuôi con không ai được cản trở. Về tài sản chung; tài sản riêng; công nợ chung , nợ riêng; và công sức đóng góp: Anh S và chị L xác định vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Lê Quang S tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh S đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2018/0001760 ngày 27/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn. Hoàn trả lại cho anh S 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. "Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, và 9 - Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 - Luật thi hành án dân sự". 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ