vanban.org

Quyết định 123/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Khúc Thu H và anh Nguyễn Văn N. 2.

Tòa án ND tỉnh Thái Bình; VKSND thành phố Thái Bình; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Khúc Thu H xin ly hôn Nguyễn Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Khúc Thu H và anh Nguyễn Văn N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 123/2019/QĐST- HNGĐThái Bình, ngày 05 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 70/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2019 giữa: * Nguyên đơn: Chị Khúc Thu H, sinh năm 1985. Nơi ĐKHKTT: Thôn Đ, xã P, thành phố T, tỉnh Thái Bình. Chỗ ở hiện nay: Thôn T, xã Q, huyện K, tỉnh Thái Bình. * Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1983. Nơi cư trú: Thôn Đ, xã P, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

- Căn cứ vào Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2019.

- Căn cứ vào Điều 26, 27 NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Khúc Thu H và anh Nguyễn Văn N. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về hôn nhân: Chị Khúc Thu H và anh Nguyễn Văn N thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Chị Khúc Thu H và anh Nguyễn Văn N có 03 con chung. Ly hôn, chị H và anh N thỏa thuận: Chị Khúc Thu H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn H.A, sinh ngày 22/8/2018. Anh Nguyễn Văn N trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Nguyễn H.A, sinh ngày 09/01/2006 và Nguyễn Việt H, sinh ngày 10/12/2011. Chị Khúc Thu H cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Việt H số tiền là 2.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 6 năm 2019 đến khi con Nguyễn Việt H tròn 18 tuổi. Chị Khúc Thu H và anh Nguyễn Văn N có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết. 2.3 Về tài sản: Chị Khúc Thu H và anh Nguyễn Văn N không có tài sản chung, không vay nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, vay nợ chung của vợ chồng. 2.4 Về án phí: Chị Khúc Thu H tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và phải nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Chuyển số tiền 300.000đồng chị H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0009823 ngày 03 tháng 5 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình sang thi hành án phí cho chị H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ