- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn C - Trần Ngọc H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn C và chị Trần Ngọc H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ TÖ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 123/2019/QĐST-HNGĐ | Mỹ Tú, ngày 03 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 214/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Văn C; địa chỉ: Số xxx, ấp P, xã H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng;
- Bị đơn: Chị Trần Ngọc H; địa chỉ: Ấp M, xã M, huyện M, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn C và chị Trần Ngọc H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung:
- Anh Trần Văn C và chị Trần Ngọc H thống nhất giao các con tên Trần Ngọc N, sinh ngày 20 tháng 8 năm 2005 và Trần Ngọc T, sinh ngày 17 tháng 7 năm 2010 cho anh Trần Văn C nuôi dưỡng đến khi tròn 18 (mười tám) tuổi.
- Chị Trần Ngọc H không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Chị Trần Ngọc H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung: Anh Trần Văn C và chị Trần Ngọc H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. 2.3. Về nợ chung: Anh Trần Văn C và chị Trần Ngọc H thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí sơ thẩm: Anh Trần Văn C đồng ý chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009190 ngày 01 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng và như vậy anh được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Mỹ Tú; - Chi cục THADS huyện Mỹ Tú; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - UBND xã H, huyện M; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hoàng Lâm |