- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LƯU THỊ NGỌC M - TRẦN HOÀNG N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lưu Thị Ngọc M và ông Trần Hoàng N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG PHÚ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 123/2019/QĐST-HNGĐ | Long Phú, ngày 29 tháng 11 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 300/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Bà Lưu Thị Ngọc M; sinh năm 1994; địa chỉ: Ấp L, xã T, huyện D, tỉnh Sóc Trăng.
Bị đơn: Ông Trần Hoàng N; sinh năm 1993; địa chỉ: Ấp P, xã T, huyện P, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lưu Thị Ngọc M và ông Trần Hoàng N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Bà Lưu Thị Ngọc M và ông Trần Hoàng N thống nhất thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Bà Lưu Thị Ngọc M và ông Trần Hoàng N thống nhất xác định không có con chung nên không đặt ra xem xét.
2.3. Về tài sản chung: Bà Lưu Thị Ngọc M và ông Trần Hoàng N thống nhất xác định đã tự thỏa thuận xong, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
2.4. Về nợ chung: Bà Lưu Thị Ngọc M và ông Trần Hoàng N thống nhất xác định không có nợ chung nên không đặt ra xem xét.
2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lưu Thị Ngọc M thống nhất chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001078 ngày 13/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng; hoàn trả cho bà Mơ số tiền thừa là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Trần Hoàng N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Long Phú; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Cẩm Nhung |