vanban.org

Quyết định 123/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn S và chị Trần Thị T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Trần Văn S và chị Trần Thị T có 02 con chung là anh Trần Văn T, sinh năm 1997 và anh Trần Đình L, sinh năm 1999. Anh Trần Văn T và anh Trần Đình L đã thành niên có quyền tự do lựa chọn nơi cư trú theo nguyện vọng và khả năng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh S xin ly hôn chị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn S và chị Trần Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAN PHƯỢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 123/2019/QĐST-HNGĐĐan Phượng, ngày 08 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 191/2019/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Văn S, sinh năm 1976; Địa chỉ: Cụm 7, xã T, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội;

- Bị đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1977; Địa chỉ: Cụm 7, xã T, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn S và chị Trần Thị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về con chung: Anh Trần Văn S và chị Trần Thị T có 02 con chung là anh Trần Văn T, sinh năm 1997 và anh Trần Đình L, sinh năm 1999. Anh Trần Văn T và anh Trần Đình L đã thành niên có quyền tự do lựa chọn nơi cư trú theo nguyện vọng và khả năng của mình.

+ Về tài sản chung, về công sức, về nợ: Không có.

+ Về án phí: Anh Trần Văn S tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly

hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014053 ngày 24/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội. Trả lại anh Trần Văn S số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ