vanban.org

Quyết định 123/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trường T và chị Triệu Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Trong quá trình chung sống, anh Nguyễn Trường T và chị Triệu Thị H có 01 con chung là cháu Nguyễn Triệu Thanh Th, sinh ngày 01/10/2008. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN TRƯỜNG T LY HÔN TRIỆU THỊ H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trường T và chị Triệu Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ SÊ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 123/2019/QĐST- HNGĐS, ngày 01 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trường T, sinh năm 1983

Địa chỉ: Thôn 4 (nay là thôn Đ), xã I, huyện S, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Chị Triệu Thị H, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Tổ dân phố 5, thị trấn C, huyện S, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trường T và chị Triệu Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Trong quá trình chung sống, anh Nguyễn Trường T và chị Triệu Thị H có 01 con chung là cháu Nguyễn Triệu Thanh Th, sinh ngày 01/10/2008.

Anh T và chị H thống nhất thỏa thuận và phù hợp với nguyện vọng của cháu Th. Giao cháu cháu Th cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên nhưng không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Th mỗi tháng 1.000.000 đồng kể từ ngày 01/10/2019 cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên nhưng không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Chị H được nhận số tiền này để nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền trên Điều 357,

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Ngày 06/9/2019, chị H có đơn xin rút yêu cầu khởi kiện đối với phần yêu cầu Tòa án chia tài sản chung và tại phiên hòa giải chị H và anh T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết về phần tài sản chung. Do đó, Tòa án đình chỉ giải quyết đối với phần chia tài sản chung và các đương sự có quyền khởi kiện lại yêu cầu Tòa án giải quyết bằng một vụ án khác.

2.3. Về án phí: Các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên được giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, anh T và chị H mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn và anh T phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con để sung vào công quỹ Nhà nước. Tuy nhiên, anh T tự nguyện nộp thay phần án phí mà chị H phải nộp nên phần án phí mà anh T phải nộp tổng cộng là 300.000 đồng, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng anh T đã nộp theo biên lai số 0007821 ngày 22/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.

Hoàn trả cho bị đơn là chị Triệu Thị H tiền tạm ứng án phí đối với yêu cầu chia tài sản chung mà chị đã nộp là 4.976.497 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0007839 ngày 09/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ