- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án "Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung" giữa nguyên đơn chị Lê Thị D với bị đơn anh Hồ Hoàng Đ"
- Tòa quyết gì? Coâng nhaän söï thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị D và anh Hồ Thành Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 123B/2019/QĐST–HNGĐ | Châu Thành, ngày 30 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 187/2019/TLST – HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị D, sinh năm: 1992
Địa chỉ: Ấp T, xã H, huyện C, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: Anh Hồ Thành Đ, sinh năm: 1990
ĐKTT: Ấp P, xã Đ, huyện C, tỉnh Hậu Giang.
Chỗ ở hiện nay: Ấp Đ, xã Đ, huyện C, tỉnh Hậu Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Coâng nhaän söï thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị D và anh Hồ Thành Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị D và anh Hồ Thành Đ thống nhất ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Thị D được quyền trực tiếp nuôi con chung là cháu Hồ Anh T, sinh ngày 24/3/2011 đến khi con tròn 18 tuổi. Anh Hồ Thành Đ chưa phải cấp dưỡng nuôi con, dành quyền thăm nom chăm sóc con chung cho anh Đ, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu nên không xem xét.
- Nợ chung: Không có, không yêu cầu nên không xem xét.
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Lê Thị D thống nhất chịu toàn bộ, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0021483 ngày 05/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Chị D được nhận lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thị Thọ |