- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị Mộng T và ông Trần Đình B (Giấy chứng nhận kết hôn số 27/2016 do Ủy ban nhân dân Phường C, Quận D cấp ngày 18/5/2016).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 123/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 4, ngày 10 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự về hôn nhân và gia đình thụ lý số 68/2018/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2018, giữa:
Người yêu cầu: Bà Võ Thị Mộng T, sinh năm 1994
Địa chỉ: Đường A, Phường C, Quận D - TP. Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu: Ông Trần Đình B, sinh năm 1983
Địa chỉ: Đường A, Phường C, Quận D - TP. Hồ Chí Minh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị Mộng T và ông Trần Đình B (Giấy chứng nhận kết hôn số 27/2016 do Ủy ban nhân dân Phường C, Quận D cấp ngày 18/5/2016).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Võ Thị Mộng T và ông Trần Đình B có một con chung tên Trần Võ Anh D, sinh ngày 14/9/2016. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà Võ Thị Mộng T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi trẻ thành niên. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên đương sự tự thỏa thuận giải quyết nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
Ông Trần Đình B có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản tr , nhưng ông B không được lạm dụng việc thăm nom để gây cản tr ho c ảnh hư ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, m ho c cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật. Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, ho c hạn chế quyền của cha, m đối v i con chưa thành niên.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Võ Thị Mộng T và ông Trần Đình B xác định không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết
- Về lệ phí LHST: Các bên đương sự thỏa thuận là ông Trần Đình B nộp lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông Trần Đình B đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0008710 ngày 12/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Ông Trần Đình B đã đóng đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; - VKSND Quận 4; - THADS Quận 4; - Cơ quan đã đăng ký kết hôn; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đỗ Đoàn Thanh Trúc |