vanban.org

Quyết định 123/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Sơn và anh Trần Đức Tùng.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Lương Thị Sơn và anh Trần Đức Tùng 01 con chung. Hai bên thống nhất thỏa thuận: Anh Tùng trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Lương Bách, sinh ngày 13/8/2015. Anh Tùng không yêu cầu chị Sơn cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lường Thị Thu ly hôn anh Lê Xuân Cường"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Sơn và anh Trần Đức Tùng.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N C
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 123/2018/QĐST - HNGĐN C, ngày 15 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 171/2018/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lường Thị Th, sinh năm 1983

Bị đơn: Anh Lê Xuân C, sinh năm 1985

Cùng cư trú: Thôn 3, xã T P, huyện N C, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2018

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lường Thị Th và anh Lê Xuân C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con: Vợ chồng không có con chung. Cháu Lê Thị Nh, sinh ngày 01/3/2011 là con riêng của chị Th.

- Về tài sản và nợ chung: Chị Th và anh C không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Th chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn. Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N C theo biên lai thu tiền số AA/2015/0006741 ngày 23 tháng 8 năm 2018. Trả lại cho chị Th 150.000đ tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- TAND tỉnh Thanh Hóa;

- THADS huyện N C;

- VKSND huyện N C;

- UBND. xã T Ph;

( Đã Ký)

- Lưu hồ sơ vụ án, VP.

Phạm Hữu Thắng

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN NÔNG CỐNG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THANH HÓA Số:121/2018/QĐST-HNGĐ

Nông Cống, ngày 08 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 185/2018/TLST- HNGĐ ngày 14/9/2018 về việc “ Tranh chấp hôn nhân và gia đình”

Nguyên đơn: Chị Lương Thị Sơn, sinh năm 1995

Địa chỉ: Thôn Thanh Minh, xã Minh Nghĩa, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa;

Bị đơn: Anh Trần Đức Tùng, sinh năm 1992

Địa chỉ: Thôn Thanh Minh, xã Minh Nghĩa, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa;

Căn cứ Điều 212; Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ điểm a khoản 1 điều 24, điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Danh mục án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Sơn và anh Trần Đức Tùng.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Lương Thị Sơn và anh Trần Đức Tùng 01 con chung. Hai bên thống nhất thỏa thuận: Anh Tùng trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Lương Bách, sinh ngày 13/8/2015. Anh Tùng không yêu cầu chị Sơn cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Sơn có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục, con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ chung: Chị Sơn và anh Tùng thống nhất trình bày vợ chồng không có tài sản chung, công nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Hai bên thoả thuận chị Lương Thị Sơn chịu toàn bộ tiền án phí DSST là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Nông Cống theo biên lai thu số AA/2017/0001761 ngày 14/9/2018. Trả lại cho chị Sơn 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí DSST.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ