vanban.org

Quyết định 123/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thanh H và anh Phan Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về nuôi con chung: Chị Phạm Thanh H tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Phan Hải Đ, sinh ngày 28/4/2018; anh Phan Văn T nhận cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H mỗi tháng là 2.000.000đ (hai triệu đồng), kể từ tháng 10/2018 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn giữa h - t"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thanh H và anh Phan Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN XUÂN TRƯỜNG
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 123/2018/QĐST - HNGĐXuân Trường, ngày 25 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 132/2018/TLST - HNGĐ, ngày 11 tháng 9 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thanh H, sinh năm 1991; địa chỉ: Số nhà 77, đường T, phường Q, Thành phố H, tỉnh Hưng Yên.

Bị đơn: Anh Phan Văn T, sinh năm 1991; địa chỉ: Xóm 8, xã X, huyện X, tỉnh Nam Định.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thanh H và anh Phan Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về nuôi con chung: Chị Phạm Thanh H tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Phan Hải Đ, sinh ngày 28/4/2018; anh Phan Văn T nhận cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H mỗi tháng là 2.000.000đ (hai triệu đồng), kể từ tháng 10/2018 cho đến khi con thành niên. Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn mà không ai được cản trở.

Kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, số tiền người phải thi hành án chậm thi hành án phải chịu lãi suất hàng tháng theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

2.2 Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc trả nợ: Anh Phan Văn T nhận trách nhiệm trả khoản nợ tiền gốc của vợ chồng còn nợ 150.000.000 (Một trăm năm mươi triệu đồng) cũng như lãi ở Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt - Chi nhánh Nam Định theo Hợp đồng tín dụng mã HĐTD xxxxxxxxxxxx lập ngày 28/7/2017 giữa Ngân hàng với anh Phan Văn T và người ký nhận vay chị Phạm Thanh H là người đồng trách nhiệm theo Hợp đồng. Chị Phạm Thanh H không phải thanh toán khoản tiền nào cho anh Phan Văn T liên quan đến khoản nợ chung của vợ chồng.

2.3 Về án phí: Chị Phạm Thanh H nộp 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị H đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001377 ngày 11/9/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện X. Chị Phạm Thanh H đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ