vanban.org

Quyết định 123/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị N và anh Nguyễn Văn C thuận tình ly hôn.

Các đương sự; Viện kiểm sát cùng cấp; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị N và anh Nguyễn Văn C thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG MÃ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH SƠN LA
Số: 123/2018/ QĐST-HNGĐ
Sông Mã, ngày 08 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 141 /2018/TLST/ HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2018, giữa các đương sự sau: Nguyên đơn: Chị Lò Thị N, sinh năm 1993; Địa chỉ: bản T, xã CK, huyện SM, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1993; Địa chỉ: bản T, xã CK, huyện SM, tỉnh Sơn La. C¨n cø vµo khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 147, Điều 212, Điều 213 cña Bé luËt tè tông d©n sù; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58 Điều 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị N và anh Nguyễn Văn C thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự nhƣ sau: a) Về con chung: Chị Lò Thị N tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là: Nguyễn Hoàng N, sinh ngày 20 tháng 5 năm 2015, anh C không phải đóng góp phí tổn nuôi con. Anh C có quyền và nghĩa vụ chăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. b) Về tài sản chung: Không có; về nợ chung: Nợ chung phải trả, nợ chung phải đòi; không có; Tòa án không giải quyết phần tài sản. c) Về án phí: Chị Lò Thị N phải chịu 75.000 đồng và nhận nộp thay cho anh Nguyễn Văn C 75.000 đồng án phí xin ly hôn; cộng là 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, tại biên lai số AA/2016/ 0001409 ngày 05 tháng 9 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Mã. Hoàn trả cho chị Lò Thị N 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ