- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Diễm M và anh Nguyễn Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƢỚC LONG – TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 123/2018/QĐST-HNGĐ | Phước Long, ngày 06 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 204/2018/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đặng Diễm M - sinh năm 1990; Địa chỉ: ấp P, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L – sinh năm 1990; Địa chỉ: ấp P, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Phạm Thị D, sinh năm 1956; Địa chỉ: ấp P, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.
2. Ông Đặng Văn M, sinh năm 1964 và bà Lê Thị K, sinh năm 1965; Địa chỉ: ấp P, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Diễm M và anh Nguyễn Văn L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Diễm M và anh Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Đặng Đồng T – sinh ngày 16/10/2016 cho chị Đặng Diễm M được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Nguyễn Văn L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng: Anh Nguyễn Văn L có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Nguyễn Đặng Đồng T – sinh ngày 16/10/2016, với mức cấp dưỡng là 695.000 đồng/tháng, thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày 29/8/2018 cho đến khi cháu T tròn 18 tuổi.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Buộc chị Đặng Diễm M phải có nghĩa vụ trả cho bà Phạm Thị D là 7,5 chỉ vàng 24K và buộc anh Nguyễn Văn L phải có nghĩa vụ trả cho bà Phạm Thị D là 7,5 chỉ vàng 24K.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không có giá ngạch chị Đặng Diễm M tự nguyện chịu 150.000đ. Chị M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 636.300đ. Chị M đã dự nộp tạm ứng án phí 1.323.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013595 ngày 30 tháng 7 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Long nên được chuyển sang thu án phí và chị M còn được nhận lại 536.700đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Long – tỉnh Bạc Liêu.
Anh Nguyễn Văn L phải chịu án phí cấp dưỡng là 150.000đ. Anh L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 636.300đ.
Các đương sự khác không phải chịu án phí.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phước Long; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Nguyễn Trung Trực |