- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chi L, anh T khởi kiện xin ly hôn và tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa: Chị Lê Thị Mỹ L và anh Nguyễn Trung T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK HÀ TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 123 /2018/QĐST-HNGĐ | Đăk Hà, ngày 16 tháng 11 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 122/2018/TLST – HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2018, giữa :
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Mỹ L, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Tổ dân phố 2A, thị trấn Đ H, huyện Đ H, tỉnh K T.
Bị đơn: Anh Nguyễn Trung Toán, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Tổ dân 2A, thị trấn Đ H, huyện Đ H, tỉnh K T.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào Điều 55, 81,82, 83 Luật h n nhân và gia đ nh;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận t nh ly h n và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng trái pháp luật, kh ng trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, k t ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành, kh ng c đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đ .
QUYẾT ĐỊNH
1. C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa: Chị Lê Thị Mỹ L và anh Nguyễn Trung T.
2. C ng nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ th như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Mỹ Lệ và anh Nguyễn Trung Toán thỏa thuận thuận t nh ly h n.
- Về con chung: Hai vợ chồng xác nhận c hai con chung và thỏa thuận như sau:
Giao cháu Nguyễn Trung T1, sinh ngày 18/7/2005 cho chị Lê Thị Mỹ L trực tiếp tr ng nom, chăm s c, nu i dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu T1 đủ 18 tuổi.
Giao cháu Nguyễn Thị Hà M, sinh ngày 09/10/2006 cho anh Nguyễn Trung T trực tiếp tr ng nom, chăm s c, nu i dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi.
Hai bên kh ng phải đ ng g p tiền cấp dưỡng nu i con chung cho nhau.
Việc nu i con và cấp dưỡng nu i con kh ng cố định. Người kh ng trực tiếp nu i con c quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà kh ng ai được cản trở.
- Về i n chung n chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên kh ng đề cập.
- Về án phí dân ự ơ hẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144, khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 6 ; Đi m a, khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Án phí dân sự sơ thẩm (Thuận tình ly hôn) là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) các đương sự phải chịu. Chị Lê Thị Mỹ L thỏa thuận chịu toàn bộ, nhưng được tr vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị Lê Thị Mỹ L đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số AA/2010/0009448 ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Chị Lê Thị Mỹ L được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này c hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dấn sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án cấp cao tại Đà Nẵng - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - Các đương sự; - UBND xã Hà Mòn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Phạm Trọng Hàn |